站内搜索:  中文版 | 英文版
首 页 基地概况 科研人员 人才培养 成果展示 科研项目 学术交流 基地荣誉 网站地图
科研人员
科研人员介绍
科研人员 当前位置>>首页>>科研人员>>科研人员介绍
阮俊强
浏览次数:806     发布日期: 2017-02-21

简介:

阮俊強(NGUYỄN Tuấn Cường,ゲエン.トゥアン.クオン),1980年生,越南太平人。

主要经历:

現任越南社會科學翰林院所屬漢喃研究院院長、越南河內國家大學兼任講師。2003年越南河內國家大學漢喃學(越南漢學)學士;同年越南河內外國語大學中文系學士;2006年年越南河內國家大學漢喃學碩士;2012年越南社會科學翰林院所屬社會科學學院漢喃學博士。2011年9月到2012年3月日本大阪日本國際交流基金関西國際中心文化學術専門家日本語研修。2013年8月到2014年6月美國哈佛大學哈佛燕京學社訪問學者。2004年到2014年9月年越南河內國家大學講師。曾經多次在越南、美國、加拿大、日本、中國、韓國、台灣等國家地區參加國際研討會並發表越文、英文、中文等研究論文。

近年主要著作:

Nghiên cứu Nôm từ hướng tiếp cận liên ngành, [soạn chung], Hà Nội: Từ điển bách khoa, 2013. /// A Interdisciplinary Approach to the Study of Nom, [co-author], Hanoi: Dictionaries and Encyclopedias, 2013.
베트남 문화의 오디세이 (Vietnam Odyssey), [co-author] Seoul: Bookorea, 2013 (in Korean language). ISBN: 9788963242873.
Diên cách cấu trúc chữ Nôm Việt (qua các bản dịch Nôm Kinh Thi), Nxb ĐHQGHN, 2012. /// The Struture of Vietnamese Nom Script: Continuance and Mutation, Hanoi: National University-Hanoi Publishing House, 2012. (individual monograph)
Hán học Trung Quốc thế kỉ XX (văn tự, ngôn ngữ, văn hiến, giáo dục, tư tưởng, triết học) [tuyển chọn, dịch chú], Nxb ĐHQGHN, 2010. /// Chinese Sinology in the 20th Century (Graphology, Linguistics, Philology, Education, Thoughts, Philosophy), [collect, translate, annotate], Hanoi: National University-Hanoi Publishing House, 2010.
Hợp tuyển văn học Trung Đại Việt Nam (tập III) [soạn chung], Nxb Giáo dục, 2009. /// Anthology of Vietnamese Medieval Literature, vol. III, [co-author], Hanoi: Education Publishing House, 2009.
Hợp tuyển văn học Trung Đại Việt Nam (tập II) [soạn chung], Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2007, tái bản 2008. /// Anthology of Vietnamese Medieval Literature, vol. II, [co-author], Hanoi: Education Publishing House, 2007, republished in 2008.
Thư mục Nho giáo Việt Nam [soạn chung], Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2007. /// A Bibliography of Vietnamese Confucianism [co-author], Hanoi: Social Sciences Publishing House, 2007.
Truyện Kiều (khảo – chú - bình) [soạn chung với Trần Nho Thìn], Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2007. /// The Tale of Kieu (research - annotation – commentary) [co-author with Tran Nho Thin], Hanoi: Education Publishing House, 2007.

主要学术论文:

近年发表論文:
“The Promotion of Confucianism in South Vietnam 1955-1975 and the Role of Nguyễn Đăng Thục as a New Confucian Scholar,” Journal of Vietnamese Studies, Vol. 10, Issue 4, pps. 30-81, ISSN: 1559-372X. The first version of this article is a keynote paper for The Sixth “Engaging with Vietnam - An Interdisciplinary Dialogue” Conference (Conference Theme: Frontiers and Peripheries: Vietnam Deconstructed and Reconnected), supported by the University of Oregon & the University of Hawai’i at Manoa, held at the University of Oregon, Eugene, Oregon, USA, November 5-7, 2014.
阮俊强、阮氏秀梅,《〈三字经〉对古代越南汉文教材的影响》, 华东师范大学中国文字研究与应用中心“文字网出土古文献语料库关联书系国际学术研讨会”,中国上海2015年11月22-24日。/// Nguyen Tuan Cuong, Nguyen Thi Tu Mai (2015), “The Influences of the Sanzijing in Premodern Vietnam’s Literary Sinitic Textbook,” paper for The international seminar on Related Books of Unearthed Ancient Documents Corpus on wenzi.cn,” Center for the Study and Application of Chinese Characters, East China Normal University, Shanghai, China, November 22-24, 2015.
“Giải đọc văn bản bằng từ nguyên học: Trường hợp cụm từ “như tờ” trong Truyện Kiều của Nguyễn Du,” bài viết dự Hội thảo khoa học quốc tế Kỉ niệm 250 năm sinh Đại thi hào Nguyễn Du, Hà Nội, 8/8/2015. /// Nguyen Tuan Cuong (2015), “Etymology as a Method for Text Interpretation: The Case of “Như Tờ” in The Tale of Kieu by Nguyễn Du,” paper for the international In Memorating 250th Birthdate of The Great Poet Nguyễn Du, Hanoi, August 8, 2015.
“Tam tự kinh tại Việt Nam: Truyền nhập và cải biên”, Từ điển học và Bách khoa thư, số 5, tr. 19-27, ISSN: 1859-3135. /// Nguyen Tuan Cuong(2015), “The Sanzijing in Vietnam: Its Imporation and Rewriting,” in Journal of Lexicongraphy and Encyclopedia, No. 5, 2015, pp. 19-27.
“The Sanzijing (三字經) and Primary Education in Premodern Vietnam,” paper for the international conference “East Asia: Scripts and Culture,” jointly held by Vietnam Institute of Sino-Nom Studies, The World Association of Chinese Characters Studies, and Center for the Study of Chinese Characters in Korea; Hanoi, Vietnam, August 13-16, 2015.
“Vernacularizing Literary Sinitic in Premodern Vietnam’s Confucian Texts: A Case Study of the Annotations in the Tứ thư ước giải (四書約解),” paper for the international conference “Accessing ‘Baihua’ in Korea and Vietnam, with a Focus on the Reception of the Xixiangji,” University of British Columbia, Vancouver, Canada, July 15-17, 2015.
“Lược khảo sách Tam tự kinh tại Trung Quốc và việc lưu truyền ra nước ngoài”, Từ điển học và Bách khoa thư, số 3/2015, tr. 31-37, ISSN: 1859-3135. /// Nguyen Tuan Cuong (2015), “An Initial Survey on the Sanzijing and Its Spreading Abroad,” in Journal of Lexicongraphy and Encyclopedia, No. 3, 2015, pp. 31-37.
“Phác hoạ một số đặc trưng của hệ thống di văn trên kiến trúc cung đình Huế”, bài viết tham dự hội thảo Di sản tư liệu thơ văn trên di tích cung đình Huế, Huế, 8-9/5/2015. /// Nguyen Tuan Cuong (2015), “A Sketch of the Features of Philological Texts on Hue Imperial Palace’s Architectural Items,” paper for the national conference Documentary Heritage on Hue imperial palace’s Architectural Items, Hue, May 8-9, 2015.
阮俊强,《冷戰期間越台儒教關係:台灣奉祀官孔德成1958年訪問南越考》[Confucian Relationship between Vietnam and Taiwan during the Cold War: A Study of Kong Decheng’s Visit to South Vietnam in 1958], in: 謝政論、松岡正子、廖炳惠、黃英哲 主編,《何謂「戰後」:亞洲的「1945」年及其之後》, 台北:允晨文化實業股份有限公司,第273-306頁, ISBN: 9789865794491. The first version of this article is a paper for the international conference What is‘Post-War’? – 1945 and After in Asia at Aichi University, Nagoya, Japan, on April 11-12, 2015.
“Tập đại thành văn hiến Nho học nhìn từ việc biên soạn ba bộ Nho Tạng”, Tạp chí Hán Nôm số 5/2015, tr. 12-32, ISSN: 8066-8639. /// Nguyen Tuan Cuong (2015), “Great Collection of Confucian Documents: A Look from the Compilation of Three Sets of Confucian Canon 儒藏”, Journal of Sino-Nom Studies, No. 5, 2015, pp. 12-32. The first version of this article is a paper for the international conference Confucianism in East Asia: Tradition and Modernity, Hanoi, March 28-29, 2015.
““Chấn hưng Khổng giáo và phát triển văn hoá cổ truyền”: Quá trình thành lập và cơ cấu tổ chức của Hội Cổ học Việt Nam trong thập niên 1950-1970”, bài viết tham dự hội thảo Nghiên cứu Nho giáo ở Việt Nam trong thế kỉ 20, Hà Nội, 7/2/2015. /// ““Promoting Confucianism and Developing Traditional Culture”: The Establishment and Organization of the Vietnam Association of Traditional Studies during 1950s-1970s,” paper for the national conference Research on Confucianism in 20th Century Vietnam, Hanoi, February 7, 2015.
“Tỉnh hội Cổ học Quảng Nam và việc xây dựng Khổng Tử miếu năm 1961-1962”, Thông báo Hán Nôm học năm 2014, tháng 12/2014. /// Nguyen Tuan Cuong (2014), “The Quảng Nam Provincial Branch of the Association of Tradition Studies and Its Contruction of Temple of Confucius in 1961-9162,” Conference of Reports on Sino-Nom Studies 2014, Hanoi, December 2014.
“Giáo dục Hán học trong biến động văn hoá xã hội: Viện Hán học Huế 1959-1965,” Nghiên cứu và Phát triển, số 7-8 (114-115), 2014, tr. 135-164. /// Nguyen Tuan Cuong (2014), “Sinological Education in a Socio-Cultural Change: A History of the Institute of Sinology in Huế (1959-1965),”Journal of Research and Development, No. 7-8 (114-115), 2014, pp. 135-164.
“Một số thông tin về việc thành lập Hội Khổng học Việt Nam 1957-1975”, Thông báo Hán Nôm học năm 2013, Hà Nội: NXB Khoa học Xã hội, 2014, tr. 106-113. /// Nguyen Tuan Cuong (2014), “Some Information on the Establishment of the Vietnamese Association of Confucianism,” Reports on Sino-Nom Studies 2013, Hanoi: Social Sciences Publishing House, 2014, pp. 106-113.
“Dịch Nôm kinh điển Nho gia tại Việt Nam nhìn từ khía cạnh tư liệu, phiên dịch, và thông diễn kinh điển.” Hội thảo quốc tế: Dịch văn học: Những vấn đề lí thuyết và bài học kinh nghiệm. Đơn vị tổ chức: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn (thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội), Đại học Aix-Marseille, Hãng Hàng không Việt Nam; tổ chức tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn, 27-28/10/2014. /// Nguyen Tuan Cuong (2014), The Nôm Translation of Confucian Classicsin Vietnam: From Perspectives of Material, Translation, and Classical Interpretation.” Paper for the International Conference Translated Literature: Theoritical and Practical Issues, held by VNU and Aix-Marseille University, Hanoi, October 27-28, 2014.
“Reestablishment of Human Nature and Social Morality: A Study of the Anniversary of Confucius’ Birthday in South Vietnam 1955-1975". Paper for The International Conference in Commemorating 2565th Anniversary of Confucius' Birthday, Beijing, September 24-27, 2014.
阮俊强, 《接受、改編、創新:〈三字經〉在古代越南考論》,載《域外漢籍研究集刊》第11輯,2015年, ISBN: 978-7-101-11056-2。/// Nguyen Tuan Cuong (2015), “Reception, Rewwriting, and Creation: A Study of the Sanzijing in Premodern Vietnam”, Yuwai Hanji Yanjiu Congkan, vol. 11, 2015. The first verion of this article is a paper for the 4th International Conference on Sinology, Beijing, September 6-7, 2014.

翻譯:
[dịch từ tiếng Trung] Hà Bái Hùng, “Xu hướng mới trong nghiên cứu Hán học thế kỉ 21,” Tạp chí Hán Nôm, số 3/2010, tr. 3-8, ISSN: 8066-8639. /// [translate from Chinese] He Peixiong, (何沛雄), “New Trends in Sinology in the 21th Century” [二十一世纪汉学研究的新趋向], Journal of Sino-Nom Studies, No. 3, 2010, pp. 3-8.
[dịch từ tiếng Trung] Vương Dư Quang, Uông Đào, Trần Ấu Hoa, “Tổng thuật một trăm năm nghiên cứu lí luận văn hiến học Trung Quốc,” Tạp chí Hán Nôm, số 1/2009, tr. 69-83, ISSN: 8066-8639. /// [translate from Chinese] Wang Yuguang (王余光), Wang Tao (汪涛), Chen Youhua (陈幼华), “A Review on the 20th Century Research on Chinese Documentology” [中国文献学理论研究百年概述], Journal of Sino-Nom Studies, No. 1, 2009, pp. 69-83.
[dịch từ tiếng Trung] Tiết Phụng Sinh, “Tính chất và mục đích của âm vận học Trung Quốc: Nhận xét từ hai ‘sự kiện’,” Tạp chí Hán Nôm, số 5/2008, tr. 55-66, ISSN: 8066-8639. /// [translate from Chinese] F. S. Hsueh (薛凤生), “Characteristics and Purposes of Chinese Phonology: Remark from the Two Events” [中国音韵学的性质与目的: 从两个‘事件’说起], Journal of Sino-Nom Studies, No. 5, 2008, pp. 55-66.
[dịch từ tiếng Anh] Jerry L. Norman, W. South Coblin, “Ngôn ngữ học lịch sử tiếng Hán: Một hướng tiếp cận mới,” Tạp chí Hán Nôm, số 5/2008, tr. 38-54, ISSN: 8066-8639. /// [translate from English] Jerry L. Norman, W. South Coblin, “A New Approach to Chinese Historical Linguistics,” Journal of Sino-Nom Studies, No. 5, 2008, pp. 38-54.
[dịch từ tiếng Trung] Tào Chi, Tư Mã Triều Quân, “Tổng thuật những nghiên cứu trong thế kỉ 20 về văn bản học,” Tạp chí Hán Nôm, số 2/2008, tr. 3-27, ISSN: 8066-8639. /// [translate from Chinese] Cao Zhi (曹之), Sima Chaojun (司马朝军), “A Review on the 20th Century Research on Chinese Textology” [二十世纪版本学研究综述], Journal of Sino-Nom Studies, No. 2, 2008, pp. 3-27.
[dịch từ tiếng Trung] Phó Vĩnh Tụ, Hàn Chung Văn, “Nhìn lại và nghĩ lại việc nghiên cứu Nho học Trung Quốc trong thế kỉ 20,” Tạp chí Hán Nôm, số 4/2007, tr. 71-83, ISSN: 8066-8639. /// [translate from Chinese] Fu Yongju (傅永聚), Han Zhongwen (韩钟文), “Reviewing and Rethinking of the 20th Century Research on Chinese Confucianism” [二十世纪中国儒学研究的回顾与反思], Journal of Sino-Nom Studies, No. 4, 2007, pp. 71-83.
[dịch từ tiếng Trung] Trương Đào, Đổng Diễm, “Lược thuật những nghiên cứu trong nửa sau thế kỉ 20 về kinh điển Nho gia,” Tạp chí Hán Nôm, số 3/2007, tr. 67-82, ISSN: 8066-8639. /// [translate from Chinese] Zhang Tao (张涛), Dong Yan (董焱), “A General Review of the Research on Confucian Classics in the Second Half of the Twentieth Century” [二十世纪后半期儒家经典研究述略], Journal of Sino-Nom Studies, No. 2, 2007, pp. 67-82.
[dịch từ tiếng Trung] Trương Đào, Lược thuật những nghiên cứu trong nửa đầu thế kỉ 20 về kinh điển Nho gia,” Tạp chí Hán Nôm, số 2/2007, tr. 71-83, ISSN: 8066-8639. /// [translate from Chinese] Zhang Tao (张涛), “A General Review of the Research on Confucian Classics in the First Half of the Twentieth Century” [二十世纪上半期儒家经典研究述略], Journal of Sino-Nom Studies, No. 2, 2007, pp. 71-83.
[dịch từ tiếng Anh] Nguyễn Khắc Kham, “Chữ Nôm và cống hiến với văn học cổ Việt Nam,” Tạp chí Hán Nôm, số 4/2006, tr. 3-21, ISSN: 8066-8639. /// [translate from English] Nguyen Khac Kham, “Chu Nom or the Former Vietnamese Script and Its Past Contributions to Vietnamese Literature,” Journal of Sino-Nom Studies, No. 4, 2006, pp. 3-21.
[dịch từ tiếng Trung] Chu Hữu Quang, “Tổng quan về các văn tự theo loại hình chữ Hán,” Thông báo Hán Nôm học năm 2006, Hà Nội: Viện Nghiên cứu Hán Nôm xuất bản, 2007, tr. 564-611. /// [translate from Chinese] Zhou Youguang (周有光), “A General View on the Chinese-typed Scripts” [漢字型文字的綜合觀察], Reports on Sino-Nom Studies 2006, Hanoi: Published by Institute of Sino-Nom Studies, 2007, pp. 564-611.
[dịch từ tiếng Trung] Vương Lực, “Tân huấn hỗ học,” Thông báo Hán Nôm học năm 2005, Hà Nội: Khoa học Xã hội, 2006, tr. 118-142. /// [translate from Chinese] Wang Li (王力), “A New Way for Chinese Traditional Exegesis” [新訓詁學], Reports on Sino-Nom Studies 2005, Hanoi: Social Sciences Publishing House, 2006, pp. 118-142.

主要承担项目:

更新时间:2017年2月21日12时25分

Copyright 2008 华东师范大学中国文字研究与应用中心 技术支持:培文信息 地址:中国上海市
中山北路3663号华东师范大学理科大楼A1605 电话/传真:+86 21 62232050 邮编:200062 E-mail:wenzi@ecnu.edu.cn
当前总访问数:2944092